banner roi vp

VP Công Chứng Tân Bình

Tin đăng: 3:32 04/03/2013
Yêu cầu chứng nhận di chúc
  • 1.   Khái niệm về di chúc:
  •       a.      Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết ( Điều 646 Bộ Luật Dân sự ).
  •       b.      Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
  •       c.      Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc nếu được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý ( Điều 647 Bộ Luật Dân sự ).
  • 2.   Người lập di chúc xuất trình các loại giấy tờ:
  •       a.      Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác (hộ chiếu, chứng minh sĩ quan, giấy chứng nhận công nhân viên quốc phòng, giấy kiểm tra tạm thời) đang còn trong thời hạn sử dụng, hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú của người lập di chúc.
  •       b.      Bản chính giấy tờ hợp lệ quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản.
  •       c.      Các giấy tờ chứng minh tài sản chung hay tài sản riêng để phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  •       d.      Giấy khám sức khoẻ của người lập di chúc (Do Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế quận, huyện lập).
  • 3.   Thủ tục, trình tự công chứng:
  •       a.      Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu việc công chứng di chúc, không thông qua người khác. Người lập di chúc phải  tự tay viết và ký vào bản di chúc của mình.
  •       b.      Di chúc phải ghi rõ :
  •               +      Ngày, tháng, năm, địa điểm lập di chúc;
  •               +      Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  •               +      Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  •               +      Di sản để lại và nơi có di sản;
  •               +      Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
  •       c.      Nếu người lập di chúc bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ thì phải có 2 người làm chứng. Người lập di chúc tuyên bố nội dung di chúc của mình trước công chứng viên, công chứng viên ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình.
  •       d.      Người lập di chúc ghi phiếu yêu cầu công chứng di chúc (theo mẫu).
  •       e.      Người làm chứng (đối với trường hợp người lập di chúc bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ, hoặc không biết tiếng Việt) là người đọc thông viết thạo tiếng Việt, người phiên dịch là người có thể dịch đúng và chính xác nội dung di chúc từ tiếng Việt sang tiếng nước của người lập di chúc sử dụng. Người làm chứng, người dịch phải có đủ năng lực hành vi và mang theo chứng minh nhân dân, hộ khẩu.
  •                Người không được làm chứng cho việc lập di chúc:
  •                -         Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
  •                -         Người có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
  •                -         Người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự. (Điều 659 Bộ Luật Dân sự)
  •       f.        Trường hợp nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ hành vi của mình hoặc xét thấy việc lập di chúc có dấu hiệu lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép, thì Công chứng viên không công chứng di chúc đó ( Trích khoản 3, điều 50 Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực).
  •         g.      Di chúc do Phòng Công chứng công chứng được thực hiện tại trụ sở của Phòng Công chứng. Trường hợp tính mạng bị cái chết đe doạ do bệnh tật hoặc nguyên nhân khác mà người lập di chúc không thể đến trụ sở Phòng Công chứng thì việc công chứng di chúc được thực hiện tại chỗ ở hoặc nơi có mặt của người lập di chúc.
  •         h.      Di chúc bằng văn do các cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực:
  •                 +      Di chúc do Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường chứng thực ( Trích điều 24 thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã tại Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực );
  •                 +      Di chúc do Phòng Công chứng công chứng.
  •                 +      Di chúc do các cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực có giá trị pháp lý ngang nhau ( Trích khoản 4, điều 14 Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực ).
  •        i.       Người lập di chúc có thể yêu cầu bất cứ cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực như đã nêu trên công chứng, chứng thực di chúc của mình theo các quy định của pháp luật.
  •        j.        Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào.
  •                  Nếu người lập di chúc bổ sung di chúc, thì di chúc đã lập và phần bổ sung đều có hiệu lức pháp luật như nhau; nếu phần di chúc đã lập vàphần bổ sung mâu thuẫn nhau, thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.
  •                  Trong trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới, thì di chúc trước bị huỷ bỏ ( Điều 662 Bộ Luật Dân sự ).
  •         k.      Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc có thể được công chứng, chứng thực tại bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực nào ( Khoản 5, điều 50 Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực ) .
  •         l.       Trường hợp tài sản được định đoạt trong di chúc là quyền sử dụng đất ngoài những hướng dẫn theo bản hướng dẫn này còn được thực hiện theo các quy định khác của pháp luật về đất đai
Copyright Mạnh Hùng Group. All Rights Reserved
Online: 6 | Visited: 2110728

MANH HUNG GROUP

Đc: 524 - 526 - 528 Cộng Hòa, P.13, Q. Tân Bình, Tp.HCM

Email: manhhung@manhhunggroup.com.vn

Web: www.manhhunggroup.com.vn

Phone: (08) 38100537 / 38126688 / 38497508

Hotline: 19007279